Một khu chợ sỉ ở Quảng Châu thường có ít nhất ba bốn cái tên: tên chữ Hán gốc (ví dụ 白马服装市场), tên pinyin (Báimǎ fúzhuāng shìchǎng), tên Hán Việt người Việt quen gọi (chợ Bạch Mã), và đôi khi một tên tiếng Anh hoặc một tên gọi tắt. Tên chữ Hán là tên đáng tin nhất để tra bản đồ và đưa tài xế; tên Hán Việt chỉ dùng được giữa người Việt với nhau.
Bài này giải thích các thành phần hay gặp trong tên chợ và địa chỉ, kèm chữ Hán giản thể và pinyin, cách lưu tên trên điện thoại, và những chỗ dễ nhầm. Đây không phải bài học tiếng Trung; cách nói chuyện, mặc cả bằng tiếng Trung có trong danh mục giao tiếp, mặc cả và thanh toán trên trang.
Một chợ, nhiều tên: vì sao dễ đi nhầm
Người Việt đi chợ Quảng Châu thường gọi tên chợ theo âm Hán Việt: Bạch Mã, Sa Hà, Thập Tam Hàng, Quế Hoa Cương. Những tên này tiện để nói với nhau, nhưng người Quảng Châu không dùng chúng. Tài xế taxi, người bảo vệ, ứng dụng bản đồ chỉ hiểu tên chữ Hán, hoặc pinyin nếu bạn phát âm đúng thanh điệu.
Thêm vào đó, mỗi khu chợ gồm nhiều toà, mỗi toà một tên riêng. "Chợ Sa Hà" trong lời người Việt có thể là cả khu, nhưng trên bản đồ, khu đó gồm nhiều toà với tên chữ Hán khác nhau. Nếu chỉ tra "沙河", bạn có thể được dẫn tới một điểm chung chung, không phải toà cần tới.
Tên tiếng Anh, nếu có, thường là bản dịch không chính thức, mỗi nguồn dịch một kiểu. Tên do người Việt tự đặt, như gọi một toà theo màu sơn hay theo mặt hàng, chỉ có nghĩa trong nhóm người dùng nó.
Kết quả là người mới dễ đi nhầm: đưa tài xế tên Hán Việt, tài xế không hiểu; tra pinyin không dấu, bản đồ đưa ra nhiều kết quả trùng âm; tra tên khu, bản đồ đưa tới một điểm cách toà cần tìm khá xa. Giải pháp đơn giản: luôn có tên chữ Hán đầy đủ của từng toà.
Các chữ hay gặp trong tên chợ
Tên một toà sỉ thường ghép từ tên riêng (địa danh, tên đẹp) với các chữ chỉ loại hình và mặt hàng. Nhận ra những chữ dưới đây giúp đoán được toà đó bán gì, kể cả khi chưa biết tên riêng.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 批发市场 | pīfā shìchǎng | chợ bán sỉ |
| 市场 | shìchǎng | chợ |
| 广场 | guǎngchǎng | quảng trường, thường dùng cho toà thương mại |
| 城 | chéng | thành, dùng cho khu hoặc toà lớn, như 鞋城 khu giày |
| 大厦 | dàshà | toà nhà |
| 中心 | zhōngxīn | trung tâm |
| 服装 | fúzhuāng | quần áo |
| 女装 / 男装 / 童装 | nǚzhuāng / nánzhuāng / tóngzhuāng | đồ nữ / đồ nam / đồ trẻ em |
| 鞋 | xié | giày |
| 皮具 | píjù | đồ da, túi ví |
| 布匹 / 辅料 | bùpǐ / fǔliào | vải / phụ liệu may |
| 饰品 | shìpǐn | phụ kiện, trang sức thời trang |
| 玩具 | wánjù | đồ chơi |
Ví dụ: một toà có tên kết thúc bằng 服装批发市场 là chợ sỉ quần áo; có chữ 鞋城 là khu giày; có 皮具 là đồ da, túi. Khi thấy trên bản đồ một toà có chữ 童装, bạn biết đó là khu đồ trẻ em mà không cần dịch cả tên.
Đọc địa chỉ: quận, đường, số, tầng
Địa chỉ ở Trung Quốc viết từ lớn tới nhỏ, ngược với thói quen Việt Nam: tỉnh, thành phố, quận, đường, số nhà, toà, tầng, sạp. Những chữ dưới đây xuất hiện trong hầu hết địa chỉ chợ.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 广东省 | Guǎngdōng Shěng | tỉnh Quảng Đông |
| 广州市 | Guǎngzhōu Shì | thành phố Quảng Châu |
| 区 | qū | quận, như 越秀区 quận Việt Tú |
| 路 / 街 / 大道 | lù / jiē / dàdào | đường / phố / đại lộ |
| 号 | hào | số (số nhà, số sạp) |
| 楼 / 层 | lóu / céng | toà, tầng / tầng |
| 档口 | dàngkǒu | sạp |
| 东 / 南 / 西 / 北 | dōng / nán / xī / běi | đông / nam / tây / bắc |
| 站 | zhàn | ga, trạm |
| 出口 | chūkǒu | lối ra (ở ga tàu điện) |
Biết thứ tự này giúp bạn đọc nhanh địa chỉ trên danh thiếp của sạp: phần đầu là thành phố và quận, giữa là đường và toà, cuối là tầng và số sạp. Khi đưa tài xế, thường chỉ cần tên toà và đường; số sạp để dùng khi đã vào trong toà.
Tên Hán Việt người Việt quen gọi và chỗ dễ lẫn
Tên Hán Việt có ích vì dễ nhớ và dễ nói với nhau. Một số tên quen thuộc: Bạch Mã (白马), Lưu Hoa (流花), Trạm Tây (站西), Sa Hà (沙河), Thập Tam Hàng (十三行), Quế Hoa Cương (桂花岗), Nhất Đức Lộ (一德路), Vạn Lăng (万菱), Trung Đại (中大). Với quận: Việt Tú (越秀), Lệ Loan (荔湾), Hải Châu (海珠), Thiên Hà (天河), Bạch Vân (白云), Phiên Ngu (番禺).
Chỗ dễ lẫn thứ nhất là tên trùng chữ: chữ 白云 vừa là tên quận Bạch Vân, vừa xuất hiện trong tên sân bay, tên đường, tên toà nhà. Chữ 沙河 có thể là tên khu chợ, nhưng cũng là tên một con sông, một con đường hay địa danh ở nơi khác. Tra chỉ hai chữ dễ ra nhiều kết quả.
Chỗ dễ lẫn thứ hai là tên khu và tên toà: "chợ Bạch Mã" người Việt hay nói là một toà cụ thể, trong khi "khu Lưu Hoa" có thể chỉ cả một vùng. Hỏi lại người giới thiệu là toà nào, tên chữ Hán đầy đủ là gì.
Ngay cả tên quận cũng có thể gây nhầm: 白云 Bạch Vân là quận phía bắc, nhưng chữ 白云 còn xuất hiện trong tên sân bay, tên đường lớn, tên nhiều toà nhà. Khi tra một địa chỉ có 白云, nhìn kỹ phần còn lại của tên để biết đó là quận hay chỉ là một phần tên riêng.
Chỗ dễ lẫn thứ ba là phiên âm khác nhau: cùng một tên có thể được viết bằng nhiều cách Hán Việt, hoặc bị gọi theo âm tiếng Quảng Đông mà người buôn lâu năm quen dùng. Khi nghi ngờ, quay về chữ Hán.
Đọc một tên toà nhà từng phần
Cách nhanh nhất để quen với tên chợ là tách tên thành từng phần. Lấy ví dụ tên đầy đủ 广州白马服装市场. Tách ra: 广州 (Guǎngzhōu) là Quảng Châu; 白马 (Báimǎ) là tên riêng, Hán Việt là Bạch Mã; 服装 (fúzhuāng) là quần áo; 市场 (shìchǎng) là chợ. Ghép lại: chợ quần áo Bạch Mã ở Quảng Châu.
Tương tự, 中大布匹市场: 中大 (Zhōngdà) là tên gọi tắt của khu gần trường đại học Trung Sơn, 布匹 (bùpǐ) là vải, 市场 là chợ: chợ vải Trung Đại. Với 万菱广场: 万菱 (Wànlíng) là tên riêng, 广场 là quảng trường, ở đây chỉ toà thương mại: toà Vạn Lăng.
Khi gặp một tên lạ, áp dụng cùng cách: phần đầu thường là địa danh hoặc tên riêng, phần giữa là mặt hàng, phần cuối là loại hình (市场, 广场, 城, 大厦, 中心). Nếu phần giữa là 鞋, bạn biết đó là nơi bán giày; là 皮具, nơi bán đồ da; là 童装, nơi bán đồ trẻ em. Không cần dịch được phần tên riêng vẫn đoán được toà đó dành cho ai.
Một lưu ý: nhiều toà có cả tên chính thức dài và tên gọi ngắn người địa phương hay dùng. Trên bản đồ, đôi khi chỉ tên ngắn hiện ra, hoặc ngược lại. Lưu cả hai nếu có.
Biển chỉ dẫn trong toà nhà sỉ
Vào tới toà rồi, bạn cần tìm tầng, thang, lối ra. Biển chỉ dẫn thường chỉ có chữ Hán. Những chữ dưới đây giúp bạn không bị lạc trong các toà lớn.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 入口 / 出口 | rùkǒu / chūkǒu | lối vào / lối ra |
| 电梯 | diàntī | thang máy |
| 扶梯 | fútī | thang cuốn |
| 楼梯 | lóutī | cầu thang bộ |
| 洗手间 | xǐshǒujiān | nhà vệ sinh |
| 停车场 | tíngchēchǎng | bãi đỗ xe |
| 地铁 | dìtiě | tàu điện ngầm |
| 货梯 | huòtī | thang chở hàng |
Thang chở hàng thường dành cho người kéo hàng và xe đẩy; khách đi xem nên dùng thang máy hoặc thang cuốn thường để không cản việc của họ. Ghi số lối ra ga tàu điện gần toà bạn hay tới, vì các ga lớn có nhiều lối ra cách nhau khá xa. Trong toà, tầng thường được ghi bằng số kèm chữ 楼 hoặc 层, tầng hầm thường ký hiệu bằng chữ B; chụp ảnh sơ đồ tầng ở sảnh khi mới vào để tra lại.
Lưu tên chợ trên điện thoại cho dễ dùng
Một ghi chú gọn trên điện thoại cho mỗi điểm cần đến sẽ dùng được cho cả tra bản đồ, đưa tài xế và hỏi đường. Gợi ý cách lưu như sau.
- Dòng đầu: tên chữ Hán đầy đủ của toà, đủ để chép dán vào ứng dụng bản đồ.
- Dòng hai: tên đường và quận bằng chữ Hán, để tài xế biết hướng.
- Dòng ba: pinyin có dấu thanh, để bạn thử đọc nếu cần.
- Dòng bốn: tên Hán Việt hoặc tên bạn tự gọi, kèm nhóm hàng chính.
- Dòng năm: một mốc dễ nhận ra gần đó, như cạnh ga, đối diện một toà lớn, và ngày bạn kiểm thông tin gần nhất.
- Ghim các ghi chú này để mở nhanh khi đứng ngoài đường; chụp màn hình phòng khi mất mạng.
Với nơi ở, làm một ghi chú tương tự. Đưa tài xế màn hình có chữ Hán lớn, rõ là cách nhanh nhất để đi đúng nơi. Nhiều người còn in hoặc viết tay một thẻ nhỏ với tên nơi ở bằng chữ Hán, phòng khi điện thoại hết pin.
Tên tiếng Anh, bản dịch máy và giới hạn của chúng
Một số toà sỉ lớn có tên tiếng Anh trên biển hiệu hoặc trên trang giới thiệu. Tên này hữu ích khi tìm kiếm thông tin bằng tiếng Anh, nhưng ít khi dùng được với tài xế hay người kéo hàng. Nhiều toà không có tên tiếng Anh chính thức, và các trang khác nhau dịch theo kiểu khác nhau.
Ứng dụng dịch trên điện thoại giúp đọc biển hiệu, danh thiếp, phiếu ghi hàng bằng cách chụp ảnh. Nhưng với tên riêng, ứng dụng thường dịch nghĩa từng chữ thay vì giữ tên: 白马 có thể bị dịch thành "ngựa trắng", 流花 thành "hoa trôi". Đừng dùng bản dịch nghĩa để tra bản đồ; luôn dùng chữ Hán gốc.
Ngược lại, khi cần hiểu toà đó bán gì, bản dịch máy của phần chữ chỉ mặt hàng (服装, 鞋, 皮具) thường đủ chính xác. Kết hợp: dùng chữ Hán để đi, dùng bản dịch để hiểu.
Bản dịch máy cũng hay sai với phiếu ghi hàng viết tay: chữ viết nhanh, số viết tắt, ký hiệu riêng của sạp. Khi nhận phiếu, nhờ chủ sạp đọc lại hoặc chỉ vào từng dòng để xác nhận mẫu, màu, số lượng, giá. Chụp ảnh phiếu ngay, và nếu có chỗ không đọc được, hỏi luôn lúc đó thay vì đoán sau.
Câu hỏi thường gặp
Có cần biết tiếng Trung để tìm chợ ở Quảng Châu không?
Không cần nói được tiếng Trung, nhưng cần có tên chữ Hán của nơi muốn đến. Chép dán chữ Hán vào ứng dụng bản đồ, hoặc đưa màn hình có chữ Hán cho tài xế là đủ trong phần lớn trường hợp. Biết đọc vài chữ hay gặp như 市场, 服装, 鞋 giúp định hướng nhanh hơn.
Tên Hán Việt có dùng được với tài xế taxi không?
Thường không. Tên Hán Việt là cách đọc của người Việt, người Quảng Châu không dùng. Tài xế hiểu chữ Hán hoặc pinyin phát âm đúng thanh. Cách chắc nhất là đưa màn hình hoặc thẻ có chữ Hán tên toà nhà và tên đường.
Pinyin không dấu có tra được bản đồ không?
Có thể tra được, nhưng dễ ra nhiều kết quả trùng âm vì tiếng Trung có nhiều chữ cùng âm khác thanh. Pinyin có dấu tốt hơn một chút, nhưng chữ Hán vẫn là cách chính xác nhất. Dùng pinyin chủ yếu để tự đọc khi hỏi đường.
Tìm tên chữ Hán của một chợ ở đâu?
Từ danh thiếp, túi đựng hàng của sạp, phiếu ghi hàng, ảnh chụp biển hiệu toà nhà, hoặc hỏi người đã đi. Tra tên Hán Việt hoặc tên tiếng Anh trên mạng có thể ra chữ Hán, nhưng cần đối chiếu với nguồn khác vì có thể sai.
Chữ Hán giản thể và phồn thể khác nhau có ảnh hưởng không?
Ở Quảng Châu, biển hiệu và bản đồ dùng chữ giản thể là chính. Nếu bạn có tên ở dạng phồn thể từ nguồn khác, ứng dụng bản đồ thường vẫn nhận ra, nhưng để chắc, nên chuyển sang giản thể. Tên trong bài này đều viết giản thể.
Danh thiếp của sạp có đủ để tìm lại sạp không?
Thường đủ, vì có tên toà, tầng, số sạp bằng chữ Hán và thông tin liên lạc. Tuy vậy, sạp có thể chuyển chỗ sau một thời gian. Lưu cả thông tin liên lạc trên ứng dụng nhắn tin và tên thương hiệu của sạp để tìm lại khi số sạp đã thay đổi.